• image
  • A PHP Error was encountered

    Severity: Notice

    Message: Undefined variable: p_images

    Filename: products/view_detail.php

    Line Number: 21

Gạch Tuynel 4 Lỗ

Biên độ: ± 3 mm
Gạch 4 lỗ dùng để xây tường 
Thể tích = 1.6 viên QTC
Sản xuất theo TCVN 1450:2009
Kích thước: 205 x 95 x 95 mm
Khối lượng: 1.5 - 1.7 Kg
Giá bán: Liên hệ
Mô tả sản phẩm


Tính năng Gạch Tuynel

Gạch Tuynel 4 lỗ được sản xuất trên trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đặc biệt chú trọng từ khâu xửu lý nguyên liệu, cho tới tạo hình xếp goong, đốt nung sản phẩm của chúng tôi luôn vượt và đạt tiêu chuẩn TCVN về kích thước, hình dạng, cường độ, màu sắc.


Sử dụng 

Gạch tuynel 4 lỗ là loại gạch được sử dụng cho các công trình dân dụng và công nghiệp. Gạch có tác dụng chống nóng, cách âm, cách nhiệt cho tường và trần nhà. Ngoài ra, gạch còn được sử dụng trong xây trang trí không tô cho các công trình nhà ở, biệt thự.



Thông số kỹ thuật 

 Kích thước: 205 x 95 x 95mm
Biên độ: ± 3 mm
Đất sét nung công nghệ tuynel
Độ rỗng: 25%
Cường độ chịu nén: ≥ 5.5 N/mm2
Độ hút nước: <= 10%

Định mức xây tường 150: 45 viên/m²
Định mức xây tường 300: 90 viên/m²
Trọng lượng: 2.4 kg/viên
Tiêu chuẩn: TCVN 1450-2009

 

Tham khảo thêm:
Gạch Tuynel là gì?

Tham khảo giá Gạch Tuynel 
Kỷ thuật thi công Gạch Tuynel 
 

Sản phẩm khác

Gạch Tuynel Đặc 105

Kích thước: 220 x 105 x 65 mm
Biên độ: ± 3 mm
Gạch đặc dùng để xây tường
Thể tích = 1.2 viên QTC
Sản xuất theo TCVN 1451:1998

Gạch Tuynel Đặc 150

Kích thước: 210 x 150 x 55 mm
Biên độ: ± 3 mm
Gạch đặc dùng để xây tường ngăn
Thể tích = 1.5 viên QTC
Sản xuất theo TCVN 1451:1998

Gạch Tuynel Đặc A1

Kích thước: 205 x 95 x 55 mm
Biên độ: ± 3 mm
Gạch đặc dùng để xây tường ngăn
Thể tích = 1.0 viên QTC
Sản xuất theo TCVN 1451:1998

Gạch Tuynel 2 Lỗ

Kích thước: 205 x 95 x 55 mm
Biên độ: ± 3 mm
Gạch Tuynel 2 lỗ dùng xây tường 
Thể tích = 1.0 viên QTC
Sản xuất theo TCVN 1450:2009

Gạch Tuynel 6 Lỗ

Kích thước: 205 x 150 x 95 mm
Biên độ: ± 3 mm
Gạch 6 lỗ dùng để xây tường  
Thể tích = 2.5 viên QTC
Sản xuất theo TCVN 1450:2009